PHÍ LOCAL CHARGE LÀ GÌ? 9 LOẠI PHÍ LOCAL CHARGE CẦN CẬP NHẬT NGAY
Nội dung chính
Trong các hoạt động vận chuyển quốc tế, doanh nghiệp thường cần chi trả cho nhiều loại phí khác nhau. Đặc biệt các hãng tàu thường tính các loại phí Local Charge. Thực chất, phí Local Charge là gì? Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu cần nắm rõ những loại phí Local Charge nào? Hãy tìm hiểu thông tin cụ thể ngay trong bài viết dưới đây.
1. Phí local charge là gì? Khi nào tính phí local charge?
Đối với vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, phí Local Charge (gọi tắt: LCC) thường được biết đến là loại phụ phí địa phương, yêu cầu doanh nghiệp trả tại cảng khi có nhu cầu xếp và dỡ lô hàng bởi Consignee và Shipper. Các đơn vị Forwarder hoặc hãng tàu thường thu giá cước biển (Ocean Fee) cùng phí Local Charge.
Phí Local Charge là tổng hợp những loại chi phí khác nhau mà doanh nghiệp cần trả trong quá trình xuất và nhập khẩu hàng hóa.

Phí Local Charge là gì?
2. Tổng hợp 9 loại phí local charge là gì?
2.1 Phí Local Charge tính tại cảng xếp hàng (POL)
- Origin Terminal Handling Charges (TC fee): Tại cảng xuất, phụ phí xếp dỡ hàng tính cho quy trình đưa container từ tàu chở về bãi tập trung container. Loại phí này bao gồm các mức phí cụ thể hơn như: phí xe vận chuyển container đến bãi tập trung, phí nâng xe container lên bãi, phí quản lý cảng, bến bãi, phí nhân công sắp xếp ở cảng.
- Low Sulphur Surcharge (LSS fee): Áp dụng trong mọi trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua các tuyến đường biển và đường hàng không. Đây là mức phụ phí giảm thải lưu huỳnh do phương tiện vận tải hiện nay đều là các tàu thương mại sử dụng nhiên liệu hóa thạch có hàm lượng lưu huỳnh cao (MGO, IFO, MFO, MDO, HFO - nhiên liệu hầm) ảnh hưởng lớn tới môi trường.
- Seal fee: Phí niêm phong (kẹp chì seal) container trước giai đoạn xuất hàng đến địa điểm khác.
- Bill of lading fee (B/L fee): Phí phát hành Bill - vận đơn - được phát bởi đơn vị vận chuyển. Không chỉ thu tiền khi cấp B/L, phát hành vận đơn sẽ thông tin tới đại lý nhập B/L về cùng các phí quản lý và theo dõi đơn hàng.
Ngoài ra, mức phí B/L bao hàm các phí liên quan khác như:
- Phí điện giao hàng liên quan đến Surrendered B/L (Telex release fee)
- Phí chỉnh sửa Bill: Mỗi khu vực sẽ đề xuất mức khác nhau trong các giai đoạn tàu cập cảng và sau khi báo manifest
2.2 Phí Local Charge tính tại cảng dỡ hàng
- Container Imbalance Charge (CIC): phụ phí trội hàng nhập, áp dụng khi cân đối vỏ container. Hãng tàu thường thu phụ phí vận tải biển để tính cho chi phí vận chuyển vỏ container không chứa hàng về địa điểm cần xuất hàng hóa.
- Destination Terminal handling charges (DTHC fee): Các hãng tàu và đơn vị Forwarder thu phí xếp dỡ tại cảng dỡ hàng. Khoản phụ phí này tính theo các hoạt động tại cảng như: chuyển container, xếp dỡ, tập kết từ cầu tàu vào điểm tập trung… và tính theo đơn vị của từng container.
- Delivery order fee (D/O fee): Tương ứng với mỗi Bill of lading, D/O fee phí lệnh giao hàng có trong hàng hóa được nhập từ các điểm FCL, LCL,...
- Handling: mức phí Shipper và Consignee chi trả cho Forwarder với hoạt động giao dịch đại lý của đơn vị đó tại quốc gia nhập khẩu. Mức phí này có giá trị khi bảo vệ lô hàng của doanh nghiệp. Những hoạt động giao dịch thỏa thuận thực hiện các thủ tục liên quan đến phát hành B/L, D/O, khai báo manifest và các chứng từ cần thiết khác với Cơ quan Hải quan tại nước sở tại.

Phí Local Charge tại các cảng dỡ hàng
Đọc thêm: Quy trình vận chuyển chính ngạch của công ty bảo tín logistics
3. Một số loại phí local charge ít phổ biến khác
Tại một vài thị trường xuất nhập khẩu ở các quốc gia lớn, doanh nghiệp cần lưu ý thêm một vài phụ phí địa phương sau:
- Entry Summary Declaration: phụ phí kê khai hàng hóa vào thị trường châu Âu
- Advance Filing Surcharge: phụ phí truyền tải dữ liệu hải quan vào thị trường Trung Quốc
- Automatic Manifest System: phụ phí truyền tải dữ liệu hải quan vào một vài thị trường Mỹ, Canada,...
- Advance Filing Rules: phụ phí truyền tải dữ liệu hải quan tại Nhật Bản
- Importer Security Filing: phụ phí khai báo an ninh hàng hóa xuất đi Mỹ
- Port security charge: phụ phí hoạt động an ninh tại Cảng
- Carrier security charge: phụ phí hoạt động an ninh cho hãng tàu
- Container maintenance fee: phụ phí bảo trì cho container
- Destination delivery charge: phụ phí giao hàng hóa ở cảng đến

Phí Local Charge được tính tại các cảng dỡ và xếp hàng
Ngoài ra một vài phí thường gặp cũng được tính trong phí Local Charge như:
- General Rate Increase (GRI): Tại các cảng container, hàng đông lạnh thường được tính thêm phí chạy điện bởi cần sử dụng nguồn điện cho máy lạnh trong container để bảo quản hàng hóa theo yêu cầu.
- Bunker Adjustment Factor: Nhiên liệu mà các hãng tàu sử dụng thường biến động theo tình hình thị trường theo từng thời kỳ. Tùy theo tuyến châu Âu, Á và từng hãng chủ tàu khác nhau mà mức phụ phí xăng dầu này sẽ dao động chênh lệch.
- Peak Season Surcharge (PSS): Tại các mùa cao điểm, hãng tàu áp dụng mức phi này để bù đắp chi phí vận chuyển hàng hóa tại các mùa vụ ở một số thị trường quốc gia khác.
4. Tổng kết
Việc nắm bắt và cập thông tin cần thiết về phí Local Charge và tổng hợp các loại phí nằm trong thuật ngữ này giúp doanh nghiệp tham gia quá trình giao dịch thương mại quốc tế tính toán chính xác hơn về mặt tài chính và xử lý sự cố phát sinh sau này (nếu có). Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc cập nhật cụ thể hơn khi tìm hiểu câu hỏi “Phí local charge là gì”.
Để được tư vấn kỹ càng hơn các mức phí địa phương áp dụng cho hàng hóa doanh nghiệp của bạn, liên hệ Bảo Tín Logistics để được liên hệ nhanh nhất nhé.
Đọc thêm: Các cung đường vận chuyển hàng hóa từ trung quốc về việt nam phổ biến hiện nay
-------------------------------
BẢO TÍN LOGISTICS - Vận chuyển Trung Việt
- Address: Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Hotline: 0931.486.111
- Website: baotinlogistics.com.vn


x.png)