Giá cước vận chuyển đường biển quốc tế cập nhật 2024
Nội dung chính
- 1. Vì sao xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế nên lựa chọn vận chuyển đường biển
- 2. Sự khác biệt khi tính chi phí giá cước vận chuyển đường biển quốc tế và nội địa
- 3. Cách tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế với hàng nguyên Container và hàng lẻ
- 4. Lưu ý về phụ phí khi tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế
- 5. Tạm kết
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã trở thành một trong những phương thức vận chuyển quan trọng nhất trên thế giới. Với sự phát triển không ngừng của mạng lưới sản xuất đa quốc gia và giao thương quốc tế, nhu cầu chuyển hàng hóa giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng tăng cao. Vì vậy việc tìm hiểu và tính toán chính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp cân đối để việc vận chuyển này diễn ra thuận lợi mà không ảnh hưởng chi phí hoạt động kinh doanh.
1. Vì sao xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế nên lựa chọn vận chuyển đường biển
Cùng sự phát triển của con người với hoạt động giao thương, hình thức vận chuyển hàng hóa qua đường biển đã xuất hiện khá sớm và thường được sử dụng trong nhiều trường hợp xuất nhập khẩu hàng giữa các quốc gia trên thế giới. Sở dĩ dịch vụ này được ưa chuộng bởi sử dụng tàu biển vận chuyển hàng hóa mang đến những lợi ích ưu việt hơn các loại hình khác, cụ thể như:
- Cước phí thấp hơn, tiết kiệm chi phí hơn hình thức chuyển hàng qua đường hàng không
- Vận chuyển được đa dạng phân loại hàng hóa với nhiều khối lượng, kích thước, đặc điểm khác nhau
- Đảm bảo an toàn, tình trạng giao thông đường biển ít va chạm vì tính chất rộng rãi của tuyến đường
- Dễ dàng hơn trong việc giao nhận hàng hóa khoảng cách xa
- Thủ tục ít phức tạp nên tiết kiệm thời gian hơn
Hình ảnh 1: Lựa chọn vận chuyển hàng hóa qua đường biển quốc tế
Tuy nhiên, chủ hàng cần lưu ý vận chuyển hàng bằng đường biển có nhược điểm về thời gian giao lâu hơn so với đường hàng không. Vì vậy, loại hình vận chuyển này không phù hợp với hàng hóa có nhanh hỏng hoặc giảm chất lượng trong thời gian ngắn.
Hiện nay nhiều đơn vị dịch vụ vận chuyển đường biển đã cung cấp trọn gói gồm các thủ tục giao nhận hàng hóa. Khách hàng chỉ cần trao đổi thông tin chi tiết và thanh toán cước phí để gửi và giao hàng tận nơi như yêu cầu đưa ra.
>> Xem thêm: Chi phí vận tải đường biển gồm những chi phí gì?
2. Sự khác biệt khi tính chi phí giá cước vận chuyển đường biển quốc tế và nội địa
Khi tính chi phí vận chuyển nội địa thông qua đường biển cần xem xét đến những yếu tố ảnh hưởng. Những yếu tố này được trao đổi giữa bên cung cấp dịch vụ vận tải và khách hàng để đưa ra bảng giá chi tiết. Vì vậy khi đưa ra yêu cầu, doanh nghiệp cần chuyển hàng qua đường biển chú ý đến những thông tin sau:
- Loại dịch vụ vận chuyển cụ thể tùy theo từng hãng
- Khối lượng kiện hàng
- Địa điểm gửi và giao hàng
- Các điều kiện phân loại hàng hóa khác: phụ phí đóng gói, bảo quản đặc biệt,...
Ngoài các tiêu chí trên, khi tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế, khách hàng cần lưu ý thêm thông tin về quốc gia nơi mình chuyển hàng đi và quốc gia có địa điểm giao hàng. Bên cạnh đó, tùy theo từng quốc gia mà có các điều kiện về xuất nhập khẩu hàng hóa khác nhau.
Hình ảnh 2: Tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế và nội địa
3. Cách tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế với hàng nguyên Container và hàng lẻ
3.1 Đối với hàng FCL - nguyên Container
Cước phí với kiện hàng FCL - Full Container Load được tính theo đơn vị là Bill/Set hoặc Container hoặc Shipment.
- Theo đơn vị tính trên Container, chi phí vận chuyển = giá cước đơn vị x số lượng Container
- Theo đơn vị tính trên Shipment, chi phí vận chuyển = giá cước đơn vị x 1
- Theo đơn vị tính trên Bill/Set , chi phí vận chuyển = giá cước đơn vị x số lượng Bill
Lưu ý: 1 TEU = 20’DC; 2 TEU = 40’DC~40’HC
3.2 Đối với hàng LCL - hàng lẻ/hàng ghép Container
Hàng lẻ (LCL - Less than container load) hay hàng ghép là kiện hàng chưa đủ lớn để xếp đầy 1 Container. Vì vậy, hàng lẻ thường được gom nhóm hoặc xếp cùng với những kiện hàng ghép khác trong một Container với cùng một điểm đến.
Khi tính cước phí cho lô hàng lẻ vận chuyển qua đường biển, đơn vị tính thường là Bill, Set hoặc CBM/ RT.
- Theo đơn vị tính MT (Metric Ton = 1000 kg) tính theo trọng lượng của kiện hàng trên thực tế
- Theo đơn vị tính RT (Revenue Ton) - đơn vị cước phí tính sau khi so sánh CBM và MT và chọn số lớn hơn làm đơn vị
- Theo đơn vị tính CBM (Cubic Meter) - Tính số CBM của kiện hàng lẻ = thể tích thực lô hàng (= dài x rộng x cao) x số lượng lô hàng.
Lưu ý:
- Đối với một số tuyến, 1 CBM tương đương 1 MT, nếu tính 1 CBM lớn hơn 1 MT, thì khi đó RT = MT
- Đối với một số tuyến, 1 CBM xấp xỉ 333 kg, khi đó cần so sánh giữa số MT/333 và CBM, số nào lớn hơn thì lựa chọn làm đơn vị tính.
>> Xem thêm: Tham khảo bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế 2024
Hình ảnh 3.2: Giá cước với hàng lẻ khi vận chuyển đường biển quốc tế
4. Lưu ý về phụ phí khi tính giá cước vận chuyển đường biển quốc tế
Khi lựa chọn vận chuyển hàng hóa qua đường biển, khách hàng cần tìm hiểu thêm về những loại chi phí sẽ tính phụ thu (bắt buộc hoặc không tùy theo quy định của từng hãng tàu) sẽ dao động trong khoảng giá cước nào để điều chỉnh hoặc lựa chọn đơn vị dịch vụ phù hợp nhu cầu.
4.1 Đối với hàng nhập khẩu
Tùy theo phân loại hàng hóa khai báo vận chuyển mà khách hàng cần phải chi trả cho một số loại phí và phụ phí sau:
- Cước phí đường biển O/F - Ocean Freight
- Phụ phí xếp dỡ tại cảng THC - Terminal Handling Charge
- Phí lệnh giao hàng D/O - Delivery Order fee
- Phí trả Forwarder giao dịch với đại lý tại nước ngoài Handling - Handling fee
- Phí dỡ hàng lẻ từ container đưa vào kho hàng lẻ CFS - Container Freight Station fee
- Phí mất cân đối vỏ container/ phí phụ trội hàng nhập CIC - Container Imbalance Charge
- Phí vệ sinh container CCF - Cleaning Container Fee
4.2 Đối với hàng xuất khẩu
- Cước phí đường biển hay chi phí vận tải từ cảng đi đến cảng đích O/F - Ocean Freight
- Phụ phí xếp dỡ tại cảng THC - Terminal Handling Charge
- Phí chứng từ Documentation fee: B/L - Bill of Lading fee
- Phí cho Forwarder dỡ hàng lẻ/hàng ghép LCL từ container đưa vào kho hoặc ngược lại: CFS - Container Freight Station fee
- Phí khai báo hàng hóa với chuyến đến Mỹ, Canada (do hải quan tại một số quốc gia này yêu cầu): AMS - Advanced Manifest System fee
- Phí khai báo Manifest cho các chuyến hàng đến châu Á: ENS - Entry Summary Declaration
- Phí khai báo Manifest bằng điện tử cho các lô hàng đến Nhật Bản: AFR - Advance Filing Rules
- Phụ phí xăng dầu cho các lô hàng đến các quốc gia châu Á: EBS - Emergency Bunker Surcharge
4.3 Một số phụ phí khác
- Phí tắc nghẽn cảng PCS - Port Congestion Surcharge
- Phí bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nguyên liệu BAF - Bunker Adjustment Factor
- Phụ phí mùa cao điểm PSS - Peak Season Surcharge
- Phụ phí cho cước vận chuyển trong các mùa cao điểm GRI - General Rate Increase
- Phí bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ CAF - Currency Adjustment Factor
- Phụ phí qua kênh đào SCS - Suez Canal Surcharge
- Phụ phí giảm thải lưu huỳnh LSS - Low Sulfur Surcharge
- Phí bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu DDC - Destination Delivery Charge
- Phí bù đắp chi phí phát sinh khi chủ hàng thay đổi cảng đích COD - Change of Destination
- Phụ phí dỡ hàng khỏi tàu và sắp xếp container tại cảng DDC - Destination Delivery Charge
Hình ảnh 4.3: Phụ phí đối với vận chuyển hàng hóa qua đường biển
5. Tạm kết
Bằng cách hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và sử dụng các công cụ quản lý vận tải hiệu quả, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí vận chuyển và đảm bảo sự liên tục của chuỗi cung ứng hàng hóa. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành logistics, NBT Logistics cam kết mang đến giải pháp tối ưu và hiệu quả cho nhu cầu vận chuyển của doanh nghiệp.
Hãy đặt liên hệ tư vấn để nhận báo giá cước vận chuyển đường biển quốc tế trong thời gian sớm nhất.
>> Xem thêm: Xác định thuế, phí, lệ phí từ cơ quan Hải quan Việt Nam
-------------------------------
NBT Logistics
Giải pháp thông minh - Trải nghiệm ấn tượng
Hotline: 0931.486.111
Website: nbtlogistics.com.vn
Address: Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội


x.png)