CO FORM E LÀ GÌ? NHẬP HÀNG TRUNG QUỐC CẦN LƯU Ý GÌ VỀ CO FORM E?
Nội dung chính
Nếu hiện tại, doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc sẽ được yêu cầu cung cấp CO form E. Vậy CO form E là gì? Loại chứng nhận này có ý nghĩa gì với quy trình xuất nhập khẩu với hàng hóa từ Trung Quốc? Tìm hiểu bài viết để nắm rõ thông tin về CO form E.
1. CO form E là gì?
Đối với mọi loại hàng hóa được xuất khẩu từ Trung Quốc đến thị trường các quốc gia ASEAN đều cần chứng nhận được gọi là CO form E. Chứng nhận này giúp doanh nghiệp nhập khẩu xác minh lô hàng hưởng mức thuế được giảm theo ưu đãi như quy định trong cam kết của Hiệp định ACFTA. Hiệp định này về hợp tác kinh tế toàn diện được ký kết giữa Trung Quốc và các quốc gia nằm trong khối ASEAN.
Cụ thể hơn, căn cứ vào từng loại hàng hóa và mã HS Code, mức thuế nhập khẩu sẽ được điều chỉnh theo quy định. Chứng nhận CO form E xác nhận xuất xứ sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc hay các nước ASEAN hay không và định mức giảm thuế.

Hiệp định ACFTA ký kết giữa Trung Quốc và các quốc gia ASEAN
2. Những tiêu chí đánh giá xuất xứ thể hiện trong CO form E là gì?
Để hoạt động xuất nhập khẩu đối với hàng hóa từ Trung Quốc diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần lưu ý nắm bắt những tiêu chí cơ bản thể hiện xuất xứ đối với CO form E như sau:
- Regional Value Content: tiêu chí về xuất xứ RVC - thể hiện hàm lượng giá trị trong khu vực FTA, CO form E sẽ được chấp nhận khi xuất nhập khẩu khi giá trị sản phẩm đến từ thị trường Trung Quốc đạt hơn 40%.
- Wholly Owned: tiêu chí về xuất xứ WO - thể hiện xuất xứ của toàn bộ sản phẩm có xuất xứ từ Trung Quốc với 100% giai đoạn sản xuất từ quy trình chuẩn bị nguyên vật liệu đến các quy trình gia công và tạo ra thành phẩm cuối.
- Produced Entirely: tiêu chí về xuất xứ PE - đảm bảo mọi nguyên vật liệu làm nên sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc lấy từ thị trường này, tuy nhiên các giai đoạn sản xuất có thể được thực hiện tại các quốc gia khác.
3. Ý nghĩa các mục nội dung trên CO form E là gì?
Những thông tin tiêu đề của CO form E
Mẫu CO form E cơ bản trình bày nhiều hạng mục nội dung khác nhau mà doanh nghiệp cần hiểu rõ để tiến hành điền thông tin chính xác với thực trạng hàng hóa và sao cho khớp với số liệu trên những chứng từ khác.
- Reference Number: số CO form E
- Tên chứng từ: Asean-China Free Trade Area Preferential Tariff Certificate Of Origin (Combined Declaration and Certificate) FORM E
- Issued in: Tên nước phát hành, thường được điền The People’s Republic of China

Mẫu chứng nhận CO form E đối với hàng hóa nhập từ Trung Quốc
CO form E thường có 13 ô thông tin cần điền đầy đủ như sau:
- Thông tin của đơn vị xuất khẩu cần khớp với thông tin của công ty bán hàng ở Invoice, bao gồm tên và địa chỉ công ty. (Thông tin sẽ khác nếu chứng từ là CO form E 3 bên)
- Thông tin của đơn vị nhập khẩu hoặc bên nhận hàng hóa
- Thông tin về phương tiện và tuyến đường vận chuyển. Cụ thể hơn gồm các mục nội dung nhỏ hơn về: Thời gian khởi hành của tàu như vận đơn; Tên máy bay/tàu và số chuyến; Tuyến đường và hình thức vận tải; Cảng dỡ hàng
- Cơ quan cung cấp CO form E cần điền tại mục này
- Thứ tự của Items
- Thông tin về đơn vị vận tải
- Chi tiết về hàng hóa gồm số lượng hàng hóa, mô tả lượng hàng và mã HS quốc gia của đơn vị nhập khẩu, chủng loại bao bì
- Tiêu chí xuất xứ CO form E quyết định đến việc chứng từ có hợp lệ hay không. Lưu ý tiêu chí RVC để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu có giá trị trên 40% hàm lượng xuất xứ từ Trung Quốc. Nếu thấp hơn sẽ được hiểu là hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ.
- Giá trị FOB, trọng lượng của lô hàng
- Số Invoice và ngày lập
- Tên quốc gia xuất và nhập khẩu, ngày cùng địa điểm xin CO form E, cần công ty xin CO form E đóng dấu tại đây
- Đơn vị cung cấp CO form E đóng dấu, xác nhận thông tin địa điểm và ngày cấp cùng chữ ký của cá nhân được ủy quyền. Đặc biệt, chữ ký này được đối chiếu với cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan khi nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc.
- Các lựa chọn được đánh dấu tùy vào tính chất của CO form E
- Issued Retroactively: CO form E được cấp trong trường hợp thời gian tàu chạy đã quá 3 ngày
- Exhibition: Hàng hóa trong giao dịch chỉ được bán sau khi tham gia triển lãm
- Movement Certificate: CO form E giáp lưng được cấp
- Third Party Invoicing: Trường hợp CO form E 3 bên, nghĩa là hóa đơn được phát hành bởi Bên thứ ba.
>> Tham khảo: Dịch vụ vận tải đường biển
4. Hai loại hình phổ biến của CO form E là gì?
4.1 CO form E trực tiếp
CO form E trực tiếp được cung cấp khi doanh nghiệp mua và nhập hàng từ nhà xuất khẩu tại Trung Quốc. Đơn vị bán hàng hóa này gửi CO form E trực tiếp bao gồm các thông tin đồng nhất về Hóa đơn (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill of Lading), Packing List.
4.2 CO form E ba bên
Đối với trường hợp hóa đơn của CO form E được bên thứ 3 phát hành. Doanh nghiệp được cung cấp loại CO form E này khi hàng hóa có địa điểm gửi đi từ Trung Quốc nhưng đơn vị bán hàng ký kết hợp đồng giao dịch ở nước ngoài, không nằm tại Trung Quốc.
Vì vậy, CO form E 3 bên có tính chất phức tạp hơn với những thông tin cần được rà soát chặt chẽ. Nếu thông tin sai, CO form E này sẽ bị hủy bỏ và được tính là CO form E ủy quyền.
Những lưu ý cần kiểm tra trong bản CO form E 3 bên:
- Exporter/Shipper: Tên doanh nghiệp trên vận đơn (Bill of lading) ở Trung Quốc
- Importer/Consignee: Tên doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
- Description of goods: Tên tổ chức phát hành hóa đơn và tên quốc gia có đặt trụ sở hoạt động của tổ chức đó
- Invoice: số hóa đơn và ngày lập hóa đơn cần ghi cụ thể (phải khớp với thông tin trong Invoice)
- Tại ô số 13 cuối đơn CO form E, cần đánh dấu vào dòng ‘Third Party Invoicing’

Khi nhập hàng từ Trung Quốc cần chứng nhận CO form E
Cần lưu ý những lỗi sai có thể mắc phải khi làm CO form E 3 bên
- Nhà xuất hàng không đủ điều kiện để làm thủ tục ủy quyền bên thứ 3 cung cấp chứng nhận CO form E
- Tại Trung Quốc, một số đơn vị sản xuất tự phát không đăng ký kinh doanh nên không có khả năng xin CO form E. Những xưởng sản xuất này cần ủy quyền cho một bên thứ 3 (thường là công ty dịch vụ) đứng tên để xin CO form E và thực hiện những thủ tục xuất khẩu cần thiết. Tuy nhiên, đơn vị được ủy quyền xin CO form E phải đứng tên trên chính đơn này. CO form E có tính chất ủy quyền này sẽ được coi là bất hợp lệ khi hàng về đến Việt Nam
- Sai sót về thông tin xảy ra khi: số liệu giá trị hàng hóa, số Invoice, ngày lập đơn, thời gian tàu chạy,... trên CO form E không giống số liệu ở các chứng từ. Để tránh sai sót đáng tiếc như vậy, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng và kiểm tra nhiều lần để kịp thời chỉnh sửa.
>> Xem thêm: LC là viết tắt của từ gì? LC có ý nghĩa gì trong xuất nhập khẩu
5. Làm thế nào để tra cứu thông tin CO form E?
Hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tra cứu thông tin của chứng từ CO form E thông qua website của Hội đồng Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc (China Council For The Promotion of International Trade - CCPIT). Các bước tra cứu như sau:
Bước 1: Truy cập website CCPIT tại đây
Bước 2: Điền thông tin tại các ô sau:
- 申请号 (CO form E Certificate No): Tại mục này điền số Certificate
- 印刷号 (CO form E Serial No): Điền 11 con số cuối tại dòng Serial No
- (验证码 (Security Code): Điền mã bảo mật verification code
Bước 3: Click vào nút search, website trả về kết quả có nội dung gồm
- Exporter
- Invoice No
- Country
- H.S Code
- Authorized by
- Issue date

Nhập hàng hóa từ Trung Quốc bằng đường biển
Bài viết trên đây của Bảo Tín Logistics đã giúp bạn đọc giải đáp “CO form E là gì?” và các vấn đề xung quanh loại chứng từ này. Đối với một số nhà bán hàng có nhập hàng hóa từ thị trường Trung Quốc, cần lưu ý CO form E để chứng minh xuất xứ hàng và là căn cứ để hưởng mức thuế giảm theo Hiệp định.
>> Tham khảo dịch vụ Vận tải Quảng Châu - Thành phố Hồ Chí Minh
Nếu doanh nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, vui lòng liên hệ Bảo Tín theo các cách thức dưới đây.
-------------------------------
BẢO TÍN LOGISTICS - Vận chuyển Trung Việt
- Address: Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Hotline: 0931.486.111
- Website: baotinlogistics.com.vn


x.png)