CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN CỦA NGUYÊN BẢO TÍN LOGISTICS
A. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Đối tượng áp dụng
a. Chính sách vận chuyển này áp dụng đối với Người sử dụng dịch vụ vận chuyển của Nguyên Bảo Tín Logistics.
b. Khái niệm Người sử dụng vận chuyển là: Cá nhân, Hộ kinh doanh, Công ty sử dụng các dịch vụ vận chuyển, khai báo hải quan các, sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam. Bằng cách sử dụng dịch vụ của Nguyên Bảo Tín Logistics, Người sử dụng dịch vụ của Nguyên Bảo Tín Logistics đã thừa nhận và đồng ý các yêu cầu, và/ hoặc các điều khoản và điều kiện, thực tiễn áp dụng nếu trong Chính sách vận chuyển này. Nguyên Bảo Tín Logistics bảo lưu quyền sửa đổi Chính sách vận chuyển này vào bất kỳ thời điểm nào.
2. Phạm vi áp dụng
a. Chính Sách Vận Chuyển này quy định về các loại hàng hóa nhận vận chuyển, không hỗ trợ vận chuyển, vận chuyển có điều kiện, quy định về đóng gói hàng hóa, các quyền, nghĩa vụ của các Bên liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa mà Nguyên Bảo Tín Logistics hỗ trợ vận chuyển.
b. Chính Sách Vận Chuyển này không áp dụng đối với trường hợp Khách hàng tự tổ chức vận chuyển hàng hóa của Khách hàng, dù một phần hoặc toàn bộ. Trong trường hợp này, Khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, Khách hàng và bên thứ ba đối với phạm vi vận chuyển mà Khách hàng tự tổ chức.
B. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA NHẬN VẬN CHUYỂN VÀ HÀNG HÓA KHÔNG HỖ TRỢ VẬN CHUYỂN
1. Hàng hóa nhận vận chuyển
1.1. Bao gồm tất cả những hàng hóa được phép nhập khẩu, vận chuyển theo chính sách của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam.
1.2. Số lượng hàng hóa: Một sản phẩm, một lô hàng có trọng lượng tối thiểu từ 80 Kilogam và 0.5 CBM trở lên.
1.3. Các lô hàng nhỏ, gom thành 1 lần vận chuyển có số lượng và số dòng đạt yêu cầu có nhận vận chuyển.
2. Hàng hóa không hỗ trợ vận chuyển
2.1. Các lô hàng dưới 80 kilogram, 0.5 mét khối, khai báo một dòng hàng, nhiều dòng hàng, không nhận vận chuyển.
2.2. Các lô hàng có chiều cao, chiều rộng, chiều dài, tải trọng vượt quá kích thước và tải trọng tiêu chuẩn của xe vận chuyển.
2.3. Bao gồm tất cả những sản phẩm, hàng hóa không được phép nhập khẩu, vận chuyển theo chính sách của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam.
- Thuốc phiện, các hợp chất từ thuốc phiện, các chất ma túy, các chất kích thích thần kinh.
- Vũ khí, đạn dược, chất nổ, trang thiết bị quân sự.
- Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng. chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và các chất gây nguy hiểm, mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
- Các loại vật phẩm, hàng hóa Nhà nước cấm lưu thông, cấm kinh doanh, cấm xuất, nhập khẩu.
- Sinh vật sống.
- Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.
- Hàng vi phạm bản quyền: Hàng nhái, hàng giả, bản sao trái phép của một sản phẩm hay hiện vật mà có thể vi phạm quyền tác giả, quyền thương hiệu, hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác của các bên thứ ba.
- Thiết bị sử dụng cho mục đích bất hợp pháp, các thiết bị giám sát điện tử và thiết bị điện tử khác.
- Thuốc bắc, thuốc tây, các sản phẩm liên quan tới sức khỏe, thực phẩm chức năng.
- Các vật phẩm làm bằng vàng, bạc, đá quý hoặc các loại kim khí quý khác...
2.4. Miễn trừ trách nhiệm cho Nguyên Bảo Tín Logistics và các bên có liên quan: Với các mặt hàng thuộc danh mục Nguyên Bảo Tín Logistics không hỗ trợ vận chuyển kể trên, Nguyên Bảo Tín Logistics cũng như các bên có liên quan trong quá trình vận chuyển hàng hóa sẽ không chịu trách nhiệm nếu hàng hóa bị thu giữ, tiêu hủy hay hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển. Khách hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nguyên Bảo Tín Logistics và pháp luật (nếu có) khi gửi hàng vi phạm Chính Sách Vận Chuyển của Nguyên Bảo Tín Logistics và pháp luật Việt Nam.
2.5. Trong trường hợp Khách hàng cố tình vi phạm các quy định về hàng hóa không hỗ trợ vận chuyển của Nguyên Bảo Tín Logistics, Khách hàng phải bồi thường đầy đủ và toàn bộ các thiệt hại phát sinh mà Nguyên Bảo Tín Logistics và/hoặc các bên có liên Quan trong quá trình vận chuyển phải gánh chịu.
C. QUY ĐỊNH VỀ KHAI BÁO
1. Thông tin khai báo yêu cầu như sau:
- Tên sản phẩm (Tên thương mại của sản phẩm, không phải tên thường gọi hay tên địa phương).
- Số lượng sản phẩm của lô hàng.
- Công dụng của sản phẩm.
- Thông số kỹ thuật (nếu có).
- Kích thước sản phẩm.
- Nhãn hiệu, kí hiểu (nếu có).
- Các thông tin khác với các sản phẩm đặc thù.
2. Số dòng khai báo
- Các lô hàng dưới 80 Kilogram và 0.5 CBM không tiếp nhận khai báo. (trừ trường hợp test lô hàng đầu tiên và những khách hàng đi số lượng có những đơn hàng nhỏ đi kèm).
- Các lô hàng dưới 80 Kilogram và 0.5 CBM khai báo 1 dòng hàng.
- Các lô hàng có khối lượng tối thiểu: 80 Kilogram và 0.5 CBM thu thêm phụ phí khai báo.
- Thu thêm phụ thu phí khai báo với những lô hàng lớn nhưng khai báo nhiều dòng, 1 dòng hàng không đạt mức tối thiểu yêu cầu theo quy định 80 Kilogram, 0.5 CBM trên 1 dòng hàng.
- Những sản phẩm đã khai giá trị cao, lô hàng tiếp theo thông tin tương tự sẽ không khai báo giá trị thấp.
3. Trách nhiệm
- Khách hàng có trách nhiệm khai báo chính xác, chia sẻ thông tin công khai, minh bạch theo thông tin thực tế của lô hàng. Trong trường hợp khách hàng cung cấp thông tin không đúng, cố tình cung cấp sai thông tin, Khách hàng sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm với Nguyên Bảo Tín Logistics, toàn bộ trách nhiệm với nhà nước, pháp luật Việt Nam và chịu toàn bộ chi phí phát sinh, thu giữ hàng hóa liên quan tới lô hàng và xe hàng xếp lô hàng đó.
- Nguyên Bảo Tín Logistics có trách nhiệm khai báo chính xác theo thông tin khách hàng cung cấp, nếu trong quá trình khai báo Nguyên Bảo Tín Logistics khai báo sai, thiếu, không đầy đủ thông tin theo khách hàng cung cấp dẫn tới phát sinh chi phí, thu giữ hàng hóa, Nguyên Bảo Tín Logistic sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm và chi phí phát sinh liên quan tới lô hàng.
D. QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA
1. Quy định chung: Hàng hóa phải được đóng gói theo đúng tiêu chuẩn vận chuyển quốc tế.
2. Quy định về hàng hóa đặc thù:
| Đặc tính | Ví dụ cụ thể | Yêu cầu/Ghi chú |
| Các sản phẩm làm bằng chất liệu dễ vỡ |
Chai, lọ hoa, bát đĩa gốm sứ,.v.v.. Sản phẩm làm từ nhựa mỏng, đá,… |
Xếp trên pallet, quấn màng co 5 mặt. Bao bì cứng, bo các góc bằng nhựa cứng. Đúng khung gỗ, thùng gỗ, có gia cố, chèn, lót. |
| Các sản phẩm giá trị cao | Nội thất, hàng giá trị cao |
Đóng gói bao bì cứng, có gia cố, chèn lót. Bọc bang dính kín xung quanh. Đóng khung gỗ, thùng gỗ, chống xước. |
| Hàng dễ nứt/vỡ/móp/méo | Mặt bàn bằng đá, khung kim loại | Đóng khung gỗ, thùng gỗ, chống xước, chèn, lót. |
| Hàng quá khổ, quá tải (không thể sử dụng xe nâng để nâng hạ hàng) |
Những mặt hàng có kích thước chiều rộng, chiều cao lớn hơn yêu cầu của xe vận chuyển. Những mặt hàng có khối lượng trên 2 tấn/1 hàng. |
Cung cấp thông tin sản phẩm, đóng gói trước khi báo giá và nhận hàng để đánh giá việc xếp xe và các chi phí nâng hạ. |
- Các lô hàng nằm trong danh mục hàng dễ vỡ, hoặc đánh giá là hàng dễ hư hỏng, trước và khi nhập kho, trước khi xếp xe yêu cầu thông báo với Bộ phận vận hành để kiểm tra, đánh giá thực tế về bao bì và rủi ro vận chuyển để tránh xảy ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
- Sau khi có đánh giá, tư vấn, báo giá giá cố của Bộ phận vận hành nếu Khách hàng không đồng ý việc gia cố hàng hóa theo yêu cầu của Nguyên Bảo Tín Logistics, Nguyên Bảo Tín Logistics sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chỉ bồi thường một phần số lượng, giá trị hàng hóa bị hư hỏng.
3. Quy định về thông tin
- Trên bao bì tất cả các bưu kiện đều phải có thông tin “Mã Khách hàng” để xác định nhanh, chính xác hàng về kho, xin thông tin khai báo hải quan.
- Với hàng máy móc, hàng sử dụng điện yêu cầu tem ETIKET đầy đủ thông tin: Nhà máy, thông số kỹ thuật: công suất, điện áp, Model, Made in China.
4. Quy định về khối lượng và kích thước đóng gói hàng
- Phí vận chuyển được tính trên khối lượng và kích thước đóng gói thực tế của bao bì/lô hàng.
KG = KG cân thực tế
CBM = Dài x Rộng x Cao (đơn vị: mét)
Kích thước sản phẩm, đóng gói hàng không được rộng hơn và cao hơn kích thước tiêu chuẩn của xe vận chuyển.
- Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, kích thước của gói hàng. Với đơn hàng có khối lượng nhập chênh lệch với thực tế, đơn vị vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển đơn hàng hoặc Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm chi trả phần phí vận chuyển phát sinh thêm.
E. QUY ĐỊNH VỀ KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG
Trong trường hợp có khiếu nại đối với các dịch vụ sử dụng của Nguyên Bảo Tín Logistics các Bên có thể thực hiện khiếu nại với Nguyên Bảo Tín Logistics theo các cách sau:
- Liên hệ qua Hotline: 0931.486.111 hoặc liên hệ trực tiếp zalo Nhân viên Kinh Doanh phụ trách.
1. Thời gian khiếu nại
Khiếu nại về thiếu hàng, mất hàng, hư hỏng hàng hóa: 02 ngày tính từ thời điểm khách nhận được hàng.
Sau 02 ngày tính từ thời điểm khách nhận được hàng không phát sinh khiếu nại, Nguyên Bảo Tín Logistics mặc định đơn hàng đã giao thành công, Nguyên Bảo Tín Logistics sẽ được miễn trừ trách nhiệm.
2. Thời gian xử lý khiếu nại
Tối đa 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đầy đủ bằng chứng hợp lệ từ các bên có liên quan. Trong trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp đòi hỏi cần nhiều thời gian để xác minh thì thời gian xử lý khiếu nại có thể kéo dài hơn. Thời gian xử lý khiếu nại sẽ được Nguyên Bảo Tín Logistics thông báo cho các bên liên quan theo từng trường hợp cụ thể.
3. Bằng chứng khiếu nại
3.1. Khi khiếu nại, Khách hàng cần cung cấp các thông tin sau cho Nguyên Bảo Tín Logistics:
- Thông tin đơn hàng: Mã vận đơn/ Mã nhập kho.
- Tình trạng bao bì, sản phẩm trước, trong và sau khi nhận hàng.
- Cung cấp hình ảnh, video trước, trọng và sau khi kiểm tra hàng.
- Các bằng chứng khác nếu có.
3.2. Thời hạn cung cấp bằng chứng.
Trừ trường hợp có yêu cầu khác của Nguyên Bảo Tín Logistics trong từng vụ việc cụ thể, Người khiếu nại phải cung cấp bằng chứng trong vòng 24 giờ kể từ khi gửi yêu cầu khiếu nại đến Nguyên Bảo Tín Logistics hoặc khi nhận được yêu cầu từ Nguyên Bảo Tín Logistics. Việc không thể cung cấp được bằng chứng hợp lệ trong thời hạn quy định/được yêu cầu có thể là lý do để Nguyên Bảo Tín Logistics từ chối yêu cầu của Người khiếu nại.
4. Bồi thường
4.1. Kết quả xử lý khiếu nại về vận chuyển sẽ được Nguyên Bảo Tín Logistics thông báo trực tiếp cho Người Mua/ Người Bán kèm theo thông tin về mức bồi thường (nếu có).
4.2. Các mức bồi thường đối với đơn hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển của Nguyên Bảo Tín Logistics
| Tình trạng | Mức bồi thường tối đa dựa theo giá mua của sản phẩm tại thời điểm Khách hàng đặt hàng từ nhà cung cấp. |
| Mất hàng, thất lạc hàng hoàn toàn lỗi xác định do NBT Logistics | Bồi thường 100% giá trị thực tế hàng hóa theo số lượng hàng hư hỏng (không bao gồm/bồi thường phí vận chuyển). |
| Hư hỏng, trầy xước, móp méo lỗi xác định do NBT Logistics | Bồi thường theo giá trị sửa chữa, khắc phục của thiệt hại của sản phẩm không cao hơn giá trị thực tế của sản phẩm |
| Mất phụ kiện nhưng sản phẩm còn nguyên | Bồi thường theo giá trị phụ kiện thay thế |
| Bao bì hư hỏng, sản phẩm bên trong còn nguyên vẹn | Không bồi thường |
| Bao bì còn nguyên vẹn, sản phẩm bên trọng hư hỏng | Không bồi thường |
| Bao bì đóng gói không đảm bảo an toàn vận chuyển và tư vấn của NBT Logistics | Không bồi thường hoặc Hỗ trợ một phần chi phí phát sinh. |
| Mất hàng, thất lạc, hư hỏng được xác định do bên thứ 3 | Không bồi thường |
F. CÁC KHUYẾN CÁO VỀ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN
1. Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai báo hải quan của lô hàng.
2. Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về quy cách đóng gói đảm bảo yêu cầu vận chuyển quốc tế.
3. Nguyên Bảo Tín Logistics, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền bóc mở bưu kiện để kiểm tra nội dung hàng hóa trong trường hợp nghi ngờ Khách hàng gửi sản phẩm không hỗ trợ vận chuyển, không đáp ứng các điều kiện vận chuyển hoặc có hành vi bị nghi ngờ vi phạm pháp luật, nghi ngờ gian lận các chính sách của Nguyên Bảo Tín Logistics.
4. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến vận chuyển đều sẽ được giải quyết theo Chính Sách Vận Chuyển và quyền quyết định cuối cùng thuộc về NBT Logistics.


x.png)